Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Tân Phú Tây
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Vị trí tương đối của hai đường tròn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thúy Hồng
Ngày gửi: 20h:32' 05-12-2012
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thúy Hồng
Ngày gửi: 20h:32' 05-12-2012
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
Tuần 15 – Tiết 30
Ngày soạn: 11/11/2012 Bài 7
Ngày dạy: 21/11/2012
VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
I. Mục tiêu:
-Về kiến thức:Nắm được vị trí tương đối của hai đường tròn, tính chất của hai đường tròn tiếp xúc nhau( tiếp điểm nằm trên đường nối tâm), tính chất của hai đường tròn cắt nhau ( hai giao điểm đối xứng nhau qua đường nối tâm)
-Về kĩ năng:
Biết vận dụng tính chất hai đường tròn cắt nhau, tiếp xúc nhau vào các bài tập
Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và chứng minh.
- Về thái độ: nghiêm túc, tích cực
II. Chuẩn bị: - GV: một đường tròn bằng dây, bảng phụ thước thẳng, compa, phấn màu
- HS: ôn tập đl sự xác định đường tròn, tính chất đối xứng của đường tròn, thước, compa
III. Phương pháp:
-Vấn đáp, hợp tác nhóm, luyện tập thực hành.
IV. Tiến trình dạy – học:
TG
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
GHI BẢNG
12’
* Hoạt động 1: Ba vị trí tương đối của hai đường tròn
-GV ở bài học 4 ta tìm hiểu về vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm vị trí tương đối của hai đường tròn.
- GV trước khi tìm hiểu bài mới, yêu cầu học sinh trả lới câu hỏi: Vì sao hai đường tròn phân biệt không thể có quá hai điểm chung?
-GV vẽ một đường tròn (O) cố định lên bảng, đặt đường tròn bằng dây lên bảng dịch chuyển để hs thấy xuất hiện lần lượt các vị trí hai đường tròn có 0, 1, 2 điểm chung. Số điểm chung của hai đường tròn phân biệt là 0,1, 2 ứng với mỗi số điểm chung đó ta có từng vị trí tương đối của hai đường tròn.
-GV giới thiệu lần lượt:
GV giới thiệu hai đường tròn có hai điểm chung được gọi là hai đường tròn cắt nhau.
-GV giới thiệu giao điểm , dây chung
-GV chuẩn bị hình 86
-GV gọi hs nhận xét số điểm chung của hai đường tròn và nêu thế nào là hai đường tròn tiếp xúc nhau?
-Tương tự thế nào là hai đường tròn không giao nhau?
-GV tóm tắt lại vị trí tương đối của hai đường tròn qua bài tập sau:
-Hs quan sát hình. TG 1’, sau đó hs trả lời
-HS trả lời: theo định lí sự xác định đường tròn, qua 3 điểm không thẳng hàng ta vẽ được một và chỉ một đường tròn. Do đó nếu hai đường tròn có từ 3 điểm chung trở lên thì chúng trùng nhau. Vậy hai đường tròn phân biệt không thể có quá hai điểm chung
-HS quan sát gv di chuyển đường tròn bằng dây và lắng nghe gv trình bày
-HS vẽ hình vào vở, ghi bài vào vở
- Tượng tự HS nêu như SGK
- HS vẽ hình vào vở
-HS nêu hai đường tròn không giao nhau
-HS quan sát hình nhận xét số điểm chung của hai đường tròn sau đó trả lời.
1. Ba vị trí tương đối của hai đường tròn:
a) Hai đường tròn cắt nhau
Hai đường tròn có hai điểm chung gọi là hai đường tròn cắt nhau. Hai điểm chung(A,B) gọi là hai giao điểm. Đoạn thẳng nối hai điểm đó(AB) gọi là dây chung.
b) Hai đường tròn tiếp xúc nhau
Hai đường tròn chỉ có một điểm chung gọi là tiếp xúc nhau. Điểm chung đó(A) gọi là tiếp điểm.
c) Hai đường tròn không giao nhau
Hai đường tròn không có điểm chung gọi là không giao nhau.
Bài tập 1:
Quan sát hình vẽ nối 1 dòng ở cột trái và 1 dòng ở cột phải để được khẳng định đúng:
Hai đường tròn
Vị trí tương đối
1
(O) và (I)
a
cắt nhau
2
(O) và (M)
b
tiếp xúc nhau
3
(I) và (K)
4
(I) và (M)
c
không giao nhau
Đáp án: 1-b;
Ngày soạn: 11/11/2012 Bài 7
Ngày dạy: 21/11/2012
VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
I. Mục tiêu:
-Về kiến thức:Nắm được vị trí tương đối của hai đường tròn, tính chất của hai đường tròn tiếp xúc nhau( tiếp điểm nằm trên đường nối tâm), tính chất của hai đường tròn cắt nhau ( hai giao điểm đối xứng nhau qua đường nối tâm)
-Về kĩ năng:
Biết vận dụng tính chất hai đường tròn cắt nhau, tiếp xúc nhau vào các bài tập
Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và chứng minh.
- Về thái độ: nghiêm túc, tích cực
II. Chuẩn bị: - GV: một đường tròn bằng dây, bảng phụ thước thẳng, compa, phấn màu
- HS: ôn tập đl sự xác định đường tròn, tính chất đối xứng của đường tròn, thước, compa
III. Phương pháp:
-Vấn đáp, hợp tác nhóm, luyện tập thực hành.
IV. Tiến trình dạy – học:
TG
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
GHI BẢNG
12’
* Hoạt động 1: Ba vị trí tương đối của hai đường tròn
-GV ở bài học 4 ta tìm hiểu về vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm vị trí tương đối của hai đường tròn.
- GV trước khi tìm hiểu bài mới, yêu cầu học sinh trả lới câu hỏi: Vì sao hai đường tròn phân biệt không thể có quá hai điểm chung?
-GV vẽ một đường tròn (O) cố định lên bảng, đặt đường tròn bằng dây lên bảng dịch chuyển để hs thấy xuất hiện lần lượt các vị trí hai đường tròn có 0, 1, 2 điểm chung. Số điểm chung của hai đường tròn phân biệt là 0,1, 2 ứng với mỗi số điểm chung đó ta có từng vị trí tương đối của hai đường tròn.
-GV giới thiệu lần lượt:
GV giới thiệu hai đường tròn có hai điểm chung được gọi là hai đường tròn cắt nhau.
-GV giới thiệu giao điểm , dây chung
-GV chuẩn bị hình 86
-GV gọi hs nhận xét số điểm chung của hai đường tròn và nêu thế nào là hai đường tròn tiếp xúc nhau?
-Tương tự thế nào là hai đường tròn không giao nhau?
-GV tóm tắt lại vị trí tương đối của hai đường tròn qua bài tập sau:
-Hs quan sát hình. TG 1’, sau đó hs trả lời
-HS trả lời: theo định lí sự xác định đường tròn, qua 3 điểm không thẳng hàng ta vẽ được một và chỉ một đường tròn. Do đó nếu hai đường tròn có từ 3 điểm chung trở lên thì chúng trùng nhau. Vậy hai đường tròn phân biệt không thể có quá hai điểm chung
-HS quan sát gv di chuyển đường tròn bằng dây và lắng nghe gv trình bày
-HS vẽ hình vào vở, ghi bài vào vở
- Tượng tự HS nêu như SGK
- HS vẽ hình vào vở
-HS nêu hai đường tròn không giao nhau
-HS quan sát hình nhận xét số điểm chung của hai đường tròn sau đó trả lời.
1. Ba vị trí tương đối của hai đường tròn:
a) Hai đường tròn cắt nhau
Hai đường tròn có hai điểm chung gọi là hai đường tròn cắt nhau. Hai điểm chung(A,B) gọi là hai giao điểm. Đoạn thẳng nối hai điểm đó(AB) gọi là dây chung.
b) Hai đường tròn tiếp xúc nhau
Hai đường tròn chỉ có một điểm chung gọi là tiếp xúc nhau. Điểm chung đó(A) gọi là tiếp điểm.
c) Hai đường tròn không giao nhau
Hai đường tròn không có điểm chung gọi là không giao nhau.
Bài tập 1:
Quan sát hình vẽ nối 1 dòng ở cột trái và 1 dòng ở cột phải để được khẳng định đúng:
Hai đường tròn
Vị trí tương đối
1
(O) và (I)
a
cắt nhau
2
(O) và (M)
b
tiếp xúc nhau
3
(I) và (K)
4
(I) và (M)
c
không giao nhau
Đáp án: 1-b;
 






Các ý kiến mới nhất