Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Tân Phú Tây
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Phương Đào
Ngày gửi: 05h:24' 16-12-2014
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Phương Đào
Ngày gửi: 05h:24' 16-12-2014
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS TÂN PHÚ TÂY
Giáo viên thực hiện
Phaïm Thò Phöông Ñaøo
Bài 1: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
1. Định nghĩa:
Quan sát các biểu thức có dạng sau:
? Em hãy nhận xét biểu thức A và B ?
Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng , trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức 0.
A được gọi là tử thức (hay tử), B được gọi là mẫu thức (hay mẫu).
Mỗi đa thức cũng được coi như một phân thức với mẫu thức bằng 1.
Chương II- PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
1. Định nghĩa:
Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng , trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức 0.
A được gọi là tử thức (hay tử), B được gọi là mẫu thức (hay mẫu).
Mỗi đa thức cũng được coi như một phân thức với mẫu thức bằng 1.
Ví dụ: Các biểu thức sau:
là những phân thức đại số.
?2. Một số thực a bất kì có phải là một phân thức không? Vì sao?
Trả lời: Một số thực a bất kì là một phân thức.Vì a viết được dưới dạng: .
Số 0, số 1 cũng là những phân thức đại số
?3. Có thể kết luận
hay không?
2. Hai phân thức bằng nhau:
Bài 1: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Chương II- PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
1. Định nghĩa:
2. Hai phân thức bằng nhau:
Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng , trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức 0.
A được gọi là tử thức (hay tử), B được gọi là mẫu thức (hay mẫu).
Ví dụ: Các biểu thức sau:
là những phân thức đại số.
?3. Có thể kết luận
hay không?
Trả lời:
Vì 3x2y.2y2=6xy3.x(=6x2y3)
Hai phân thức và gọi là bằng
nhau nếu A.D=B.C. Ta viết :
nếu A.D=B.C
?4 Xét xem hai phân thức và
có bằng nhau không?
Trả lời:
Vì x.(3x+6) = 3.(x2+2x)(=3x2+6x)
Bài 1: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Chương II- PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
1. Định nghĩa:
2. Hai phân thức bằng nhau:
Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng , trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức 0.
A được gọi là tử thức (hay tử), B được gọi là mẫu thức (hay mẫu).
Ví dụ: Các biểu thức sau:
là những phân thức đại số.
Hai phân thức và gọi là bằng
nhau nếu A.D=B.C. Ta viết :
nếu A.D=B.C
?5 Bạn Quang nói rằng:
còn bạn Vân thì nói:
Theo em, ai nói đúng?
Trả lời: Vân nói đúng vì:
(3x+3).x=3x.(x+1)(=3x2+3x)
Bài 1: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Chương II- PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
1. Định nghĩa:
2. Hai phân thức bằng nhau:
Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng , trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức 0.
A được gọi là tử thức (hay tử), B được gọi là mẫu thức (hay mẫu).
Ví dụ: Các biểu thức sau:
là những phân thức đại số.
Hai phân thức và gọi là bằng
nhau nếu A.D=B.C. Ta viết :
nếu A.D=B.C
Bài 1: Dùng định nghĩa hai phân thức bằng nhau, chứng tỏ rằng:
Trả lời:
Vì: (x+2).(x2-1)=(x-1).(x+2)(x+1)
(=x3+2x2-x-2)
Bài 1: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Chương II- PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
1. Định nghĩa:
2. Hai phân thức bằng nhau:
Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng , trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức 0.
A được gọi là tử thức (hay tử), B được gọi là mẫu thức (hay mẫu).
Ví dụ: Các biểu thức sau:
là những phân thức đại số.
Hai phân thức và gọi là bằng
nhau nếu A.D=B.C. Ta viết :
nếu A.D=B.C
Bài 1: Dùng định nghĩa hai phân thức bằng nhau, chứng tỏ rằng:
Trả lời:
Vì: (x2-x-2).(x-1)=(x+1).(x2-3x+2)
(=x3-2x2-x+2)
Bài 1: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Chương II- PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
1. Định nghĩa:
2. Hai phân thức bằng nhau:
Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng , trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức 0.
A được gọi là tử thức (hay tử), B được gọi là mẫu thức (hay mẫu).
Ví dụ: Các biểu thức sau:
là những phân thức đại số.
Hai phân thức và gọi là bằng
nhau nếu A.D=B.C. Ta viết :
nếu A.D=B.C
Bài 1: Dùng định nghĩa hai phân thức bằng nhau, chứng tỏ rằng:
Trả lời:
Vì: x3+8=(x+2).(x2-2x+4)
Bài 1: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Chương II- PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
1. Định nghĩa:
2. Hai phân thức bằng nhau:
Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng , trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức 0.
A được gọi là tử thức (hay tử), B được gọi là mẫu thức (hay mẫu).
Ví dụ: Các biểu thức sau:
là những phân thức đại số.
Hai phân thức và gọi là bằng
nhau nếu A.D=B.C. Ta viết :
nếu A.D=B.C
Bài 2: Ba phân thức sau có bằng nhau không?
Trả lời:
và
Vì: x(x2-2x-3)=(x2+x).(x-3)=x3-2x2-3x
và (x2-x).(x-3)=x(x2-4x+3)=x3-4x2+3x
Bài 1: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Chương II- PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
- Nắm lại định nghĩa phân thức đại số, hai phân thức bằng nhau.
- Giải lại bài tập 1c,d,e; bài 2.
- Giải tiếp bài tập 1a,b; bài 3
- Chuẩn bị bài mới: Bài 2 Tính chất cơ bản của phân thức. Ôn lại tính chất cơ bản của phân số
CHÚC QUÝ THẦY CÔ GIÁO KHỎE
CÁC EM HỌC SINH HỌC TỐT!
Giáo viên thực hiện
Phaïm Thò Phöông Ñaøo
Bài 1: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
1. Định nghĩa:
Quan sát các biểu thức có dạng sau:
? Em hãy nhận xét biểu thức A và B ?
Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng , trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức 0.
A được gọi là tử thức (hay tử), B được gọi là mẫu thức (hay mẫu).
Mỗi đa thức cũng được coi như một phân thức với mẫu thức bằng 1.
Chương II- PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
1. Định nghĩa:
Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng , trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức 0.
A được gọi là tử thức (hay tử), B được gọi là mẫu thức (hay mẫu).
Mỗi đa thức cũng được coi như một phân thức với mẫu thức bằng 1.
Ví dụ: Các biểu thức sau:
là những phân thức đại số.
?2. Một số thực a bất kì có phải là một phân thức không? Vì sao?
Trả lời: Một số thực a bất kì là một phân thức.Vì a viết được dưới dạng: .
Số 0, số 1 cũng là những phân thức đại số
?3. Có thể kết luận
hay không?
2. Hai phân thức bằng nhau:
Bài 1: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Chương II- PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
1. Định nghĩa:
2. Hai phân thức bằng nhau:
Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng , trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức 0.
A được gọi là tử thức (hay tử), B được gọi là mẫu thức (hay mẫu).
Ví dụ: Các biểu thức sau:
là những phân thức đại số.
?3. Có thể kết luận
hay không?
Trả lời:
Vì 3x2y.2y2=6xy3.x(=6x2y3)
Hai phân thức và gọi là bằng
nhau nếu A.D=B.C. Ta viết :
nếu A.D=B.C
?4 Xét xem hai phân thức và
có bằng nhau không?
Trả lời:
Vì x.(3x+6) = 3.(x2+2x)(=3x2+6x)
Bài 1: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Chương II- PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
1. Định nghĩa:
2. Hai phân thức bằng nhau:
Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng , trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức 0.
A được gọi là tử thức (hay tử), B được gọi là mẫu thức (hay mẫu).
Ví dụ: Các biểu thức sau:
là những phân thức đại số.
Hai phân thức và gọi là bằng
nhau nếu A.D=B.C. Ta viết :
nếu A.D=B.C
?5 Bạn Quang nói rằng:
còn bạn Vân thì nói:
Theo em, ai nói đúng?
Trả lời: Vân nói đúng vì:
(3x+3).x=3x.(x+1)(=3x2+3x)
Bài 1: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Chương II- PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
1. Định nghĩa:
2. Hai phân thức bằng nhau:
Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng , trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức 0.
A được gọi là tử thức (hay tử), B được gọi là mẫu thức (hay mẫu).
Ví dụ: Các biểu thức sau:
là những phân thức đại số.
Hai phân thức và gọi là bằng
nhau nếu A.D=B.C. Ta viết :
nếu A.D=B.C
Bài 1: Dùng định nghĩa hai phân thức bằng nhau, chứng tỏ rằng:
Trả lời:
Vì: (x+2).(x2-1)=(x-1).(x+2)(x+1)
(=x3+2x2-x-2)
Bài 1: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Chương II- PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
1. Định nghĩa:
2. Hai phân thức bằng nhau:
Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng , trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức 0.
A được gọi là tử thức (hay tử), B được gọi là mẫu thức (hay mẫu).
Ví dụ: Các biểu thức sau:
là những phân thức đại số.
Hai phân thức và gọi là bằng
nhau nếu A.D=B.C. Ta viết :
nếu A.D=B.C
Bài 1: Dùng định nghĩa hai phân thức bằng nhau, chứng tỏ rằng:
Trả lời:
Vì: (x2-x-2).(x-1)=(x+1).(x2-3x+2)
(=x3-2x2-x+2)
Bài 1: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Chương II- PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
1. Định nghĩa:
2. Hai phân thức bằng nhau:
Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng , trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức 0.
A được gọi là tử thức (hay tử), B được gọi là mẫu thức (hay mẫu).
Ví dụ: Các biểu thức sau:
là những phân thức đại số.
Hai phân thức và gọi là bằng
nhau nếu A.D=B.C. Ta viết :
nếu A.D=B.C
Bài 1: Dùng định nghĩa hai phân thức bằng nhau, chứng tỏ rằng:
Trả lời:
Vì: x3+8=(x+2).(x2-2x+4)
Bài 1: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Chương II- PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
1. Định nghĩa:
2. Hai phân thức bằng nhau:
Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng , trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức 0.
A được gọi là tử thức (hay tử), B được gọi là mẫu thức (hay mẫu).
Ví dụ: Các biểu thức sau:
là những phân thức đại số.
Hai phân thức và gọi là bằng
nhau nếu A.D=B.C. Ta viết :
nếu A.D=B.C
Bài 2: Ba phân thức sau có bằng nhau không?
Trả lời:
và
Vì: x(x2-2x-3)=(x2+x).(x-3)=x3-2x2-3x
và (x2-x).(x-3)=x(x2-4x+3)=x3-4x2+3x
Bài 1: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Chương II- PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
- Nắm lại định nghĩa phân thức đại số, hai phân thức bằng nhau.
- Giải lại bài tập 1c,d,e; bài 2.
- Giải tiếp bài tập 1a,b; bài 3
- Chuẩn bị bài mới: Bài 2 Tính chất cơ bản của phân thức. Ôn lại tính chất cơ bản của phân số
CHÚC QUÝ THẦY CÔ GIÁO KHỎE
CÁC EM HỌC SINH HỌC TỐT!
 






Các ý kiến mới nhất