Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (tanchang121988)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    NV_6_TRANH_Thay_boi_xem_voi.jpg NV_7_Canh_cac_quan_danh_bac_trong_dem_mua_bao.jpg Doc_dien_cam_Ong_do.mp3 Su_tich_Ho_Guom.jpg Tuc_nuoc_vo_bo1.jpg DSC00082.jpg Truong_hoc_than_thien.jpg O_nhiem.jpg Moi_truong_dep.jpg Burn1.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Tân Phú Tây

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    ĐỀ THI HKII ĐỊA LÍ LỚP 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Phượng Hồng
    Ngày gửi: 21h:15' 23-05-2012
    Dung lượng: 237.0 KB
    Số lượt tải: 587
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ 1
    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
    MÔN: ĐỊA LÍ - LỚP 9
    Thời gian làm bài: 60 phút
    1. Mục tiêu kiểm tra
    - Đánh giá kết quả học tập HKII.
    - Kiểm tra kiến thức, kỹ năng cơ bản về vùng Đông Nam Bộ, vùng ĐB sông Cửu Long và Phát triển tổng hợp kinh tế - bảo vệ tài nguyên môi trường biển, đảo
    - Kiểm tra ở 3 cấp độ : biết, hiểu và vận dụng.
    2. Hình thức kiểm tra
    Kết hợp trắc nghiệm và tự luận (trắc nghiệm 30%; tự luận 70%)
    3. Ma trận đề kiểm tra
    Ma trận đề kiểm tra học kì II, Địa lí 9
    Chủ đề (nội dung,chương) /Mức độ nhận thức
    Nhận biết




    TN TL
    Thông hiểu




    TN TL
    Vận dụng




    TL
    Vận dụng sáng tạo



    TL
    
    Vùng Đông Nam Bộ

    Nêu được các trung tâm kinh tế, vai trò vùng kinh tế trọng điểm phía Nam



    22%

    - Trình bày được đặc điểm kinh tế của vùng (sản phẩm cây công nghiệp)
    -Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ

    11% 45%
    0,5đ 2đ

    -Trình bày được tầm quan trọng của vùng đối với sự phát triển công nghiệp đất nước
    22%


    
    
    45% TSĐ = 4,5điểm
    22% TSĐ = 1điểm
    56 % TSĐ = 2,5điểm;
    22% TSĐ = 1điểm;
    
    
    Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
    
    - Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng : vùng trọng điểm lương thực thực phẩm
    
    - Trình bày được ý nghĩa phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
    
    40% TSĐ = 4điểm
    
    50% TSĐ =
    2điểm
    
    50% TSĐ =2điểm
    
    Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển, đảo

    Kể tên và xác định được vị trí một số đảo và quần đảo lớn từ Bắc vào Nam.
    Trình bày đặc điểm tài nguyên, môi trường biển đảo.



    
    

    
    15% TSĐ = 1,5điểm
    75% TSĐ =
    1,điểm;
    25% TSĐ =
    0,5điểm;
    
    
    
    

    TSĐ 10

    2đ

    2,0 điểm
    20%;

    1đ 4đ

    5,0 điểm
    50%

     1đ

    1,0 điểm
    10%

    2đ

    2,0 điểm;
    20% TSĐ

    
    








































    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – Năm học: 2011-2012
    Môn: Địa lí 9
    Thời gian : 60 phút ( không kể phát đề)

    TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
    I. Chọn câu trả lời đúng nhất : (2đ)
    1- Ba trung tâm kinh tế lớn ở Đông Nam Bộ là:
    A- Hà Nội, Đà Nẵng, TPHCM.
    B- TPHCM, Biên Hòa, Cần Thơ.
    C- TPHCM, Biên Hòa, Vũng Tàu.
    D- Cần Thơ, Vũng Tàu, TPHCM.
    2- Cây công nghiệp lâu năm trồng chủ yếu ở Đông Nam Bộ là:
    A- Cao su, cà phê, hồ tiêu, đậu tương, cây ăn quả.
    B- Cao su, Cà phê, điều, hồ tiêu.
    C- Cao su, cà phê, lạc, mía, dừa.
    D- Cao su, cà phê, điều, mía, thuốc lá.
    3- Vai trò quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam thể hiện ở :
    A- GDP chiếm tỉ trọng lớn so với cả nước.
    B- Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
    C- Lực lượng lao động đông.
    D- Diện tích lãnh thổ rộng lớn.
    4- Ô nhiễm môi trường biển đảo ở nước ta sẽ dẫn đến hậu quả:
    A- Ảnh hưởng xấu đến giao thông biển.
    B- Khoáng sản và rừng ngập mặn nhanh chóng cạn kiệt.
    C- Giảm tài nguyên sinh vật, gây ra nhiều thiên tai hơn.
    D- Giảm tài nguyên sinh vật, ảnh hưởng xấu đến các khu du lịch.





    II. Dựa vào lược đồ, điền vào ô bên dưới các vị trí tương ứng với tên các đảo (1đ)

    …… Cát Bà
    ……Côn Đảo
    …… Lí Sơn
     
    Gửi ý kiến